CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT

Tiêu chuẩn quốc tế sản xuất dầu cá, bột cá do IFFO RS ban hành Yêu cầu báo giá

Tổ chức Dầu cá, bột cá thế giới (IFFO) đã đưa ra những tiêu chuẩn phải đạt đối với các doanh nghiệp mong muốn có được chứng nhận về Nguồn cung có trách nhiệm đối với sản phẩm bột cá, dầu cá (IFFO RS).

Theo tổ chức này, một nguồn cung có trách nhiệm phải đảm bảo 3 tiêu chí cơ bản sau:

Cung cấp nguyên liệu có trách nhiệm: nguyên liện có từ nghề khai thác hải sản phải đảm bảo đến từ nghề cá không có hoạt động khai thác bất hợp pháp, không được quản lý và không báo cáo (IUU), điều này nhằm đảm bảo việc tuân thủ với Bộ quy tắc ứng xử về nghề cá có trách nhiệm (CCRF) của FAO.

Truy xuất nguồn gốc có trách nhiệm: dầu cá, bột cá phải đảm bảo có thể truy xuất ngược đến nghề cá cung cấp nguyên liệu tuân thủ với tiêu chuẩn này. Điều này nhằm đảm bảo chỉ có nguyên liệu sản xuất bột cá, dầu cá từ những nghề cá được IFFO công nhận mới có thể chứng nhận cho sản phẩm bột cá, dầu cá và đảm bảo rằng sản phẩm này không đến từ nghề cá có hoạt động khai thác IUU.

Sản xuất có trách nhiệm: dầu cá, bột cá được sản xuất an toàn. Cần có chứng nhận Tiêu chuẩn nguồn nguyên liệu thức ăn quốc tế (IFIS) của tổ chức Liên minh quốc tế an toàn thức ăn (IFSA) hoặc tương đương như bằng chứng về sản xuất có trách nhiệm. Đồng thời phải có tư cách pháp nhân, sở hữu các giấy phép, chứng chỉ cho việc sản xuất và thương mại sản phẩm dầu cá, bột cá.

Hiện tại, bộ tiêu chuẩn IFFO RS cho dầu cá, bột cá có thể được tóm tắt với những nội dung chính như sau:

Tiêu chuẩn quốc tế sản xuất dầu cá, bột cá do IFFO RS ban hành

Phần 1. Các thực hành về nguồn cung nguyên liệu có trách nhiệm

1. Các nguyên tắc đối với nguồn cung nguyên liệu có trách nhiệm

IFFO thúc đẩy các nguyên tắc về Bộ quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CCRF) do tổ chức Nông nghiệp và Lương thực liên hiệp quốc (FAO) ban hành năm 1995.

Thông qua việc áp dụng tự nguyện, IFFO thể hiện cam kết của họ về việc ủng hộ các nguyên tắc về phát triển bền vững ngành thủy sản.

Để được chứng nhận, ứng viên phải chứng minh được họ đang thu mua nguyên liệu tươi từ nghề cá có trách nhiệm, được quản lý theo tinh thần của Bộ quy tắc CCRF.

Người nộp đơn phải chứng minh được:

Nguồn cung nguyên liệu có trách nhiệm từ nghề cá được quản lý, có báo cáo và hợp pháp, tránh sử dụng các nguyên liệu từ hoạt động đánh bắt IUU.

Có nguồn cung nguyên liệu từ nghề cá tuân thủ các yêu cầu chính của Bộ quy tắc ứng xử về nghề cá có trách nhiệm (CCRF) của FAO (1995).

2. Chính sách đối với nguồn cung nguyên liệu có trách nhiệm

Người nộp đơn phải thực hiện một chính sách được tài liệu hóa thể hiện sự cam kết của họ đối với nguồn cung nguyên liệu từ nghề cá có trách nhiệm phù hợp với tiêu chuẩn này.

Với những ứng viên đang thu mua nguyên liệu từ nghề cá đã có chứng nhận MSC còn hiệu lực thì sẽ tự động được công nhận bởi IFFO RS.

3. Nguồn cung có trách nhiệm nguyên liệu tươi từ nghề khai thác thủy sản

Người nộp đơn phải chứng minh được một cách trực tiếp hoặc thông qua bên thứ ba, thể hiện được mỗi nghề cá mà họ sử dụng nguyên liệu đều tuân thủ với các tiêu chuẩn sau:

4. Quy trình và khung quản lý nghề cá

Phải có mục tiêu thúc đẩy bảo tồn lâu dài và sử dụng bền vững nguồn lợi và hệ sinh thái.

Hoạt động quản lý nghề cá phải dựa trên việc bảo tồn nghề cá và hệ sinh thái lâu dài.

Quản lý nghề cá phải quan tâm đến toàn bộ nguồn lợi trên toàn khu vực phân bố và xem xét đến việc loại bỏ do khai thác và đặc điểm sinh học của loài.

Quản lý nghề cá phải bao gồm một khung pháp lý, hành chính để thực hiện các biện pháp quản lý và kiểm soát để hỗ trợ cho việc bảo tồn nghề cá.

Các quy trình quản lý và kết quả đầu ra phải minh bạch và công bố rộng rãi.

6. Quy trình đánh giá nguồn lợi và tư vấn cho quản lý

Phải sẵn có thông tin khoa học về đặc điểm của nghề cá liên quan đến việc giữ gìn lâu dài nghề cá và hệ sinh thái, bao gồm, phân bố không gian, đánh giá nguồn lợi của loài mục tiêu và tác động đối với loài không chủ ý.

Các biện pháp bảo tồn và quản lý nghề cá phải dựa trên cơ sở khoa học tốt nhất sẵn có, xem xét đến toàn bộ đàn cá, đặc điểm vòng đời của chúng và phân bố địa lý.

Ở nơi có hơn một hệ thống quản lý đàn cá (ví dụ, nguồn lợi cá di cư giữa các quốc gia), cần có tương tác giữa các bên liên quan trong và ngoài nước để thúc đẩy các mục tiêu quản lý tương đồng nhau về bảo vệ và sử dụng nguồn lợi lâu dài.

Đại diện của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, quan tâm đến việc bảo tồn và quản lý nghề cá.

7. Nguyên tắc phòng ngừa

Khung quản lý nghề cá phải áp dụng tiếp cận phòng ngừa để bảo vệ nguồn lợi cá, mục tiêu liên quan đến các loài không mong muốn để bảo vệ hệ sinh thái rộng hơn.

Các điểm tham chiếu phù hợp hoặc giới hạn phải được xác định và tính đến những điều chưa chắc chắn liên quan đến kích thước và năng suất của nguồn lợi, thiếu thông tin về mức chết do khai thác và tác động của hoạt động khai thác thủy sản lên môi trường.

Các biện pháp phòng ngừa phải quan tâm đến việc vứt bỏ sản phẩm khai thác trên biển, loài phụ thuộc, sinh cảnh, quần xã và các loài có nguy cơ bị đe dọa, tuyệt chủng và cần được bảo vệ.

8. Biện pháp quản lý

Mức khai thác cho phép phải được xây dựng trên cơ sở thông tin khoa học và có khuyến nghị từ các cơ quan chính thức.

Phải có sự kiểm soát hợp lý về việc dư thừa năng lực khai thác để đảm bảo rằng nó không ngăn cản sự phục hồi của nguồn lợi, nằm ngoài giới hạn sinh học an toàn.

Biện pháp quản lý phải đảm bảo ngư cụ và các thực hành khai thác không có các tác động đến loài không mong muốn và môi trường sống.

Nghề cá không được sử dụng chất nổ, chất độc và các phương pháp khai thác hủy diệt khác.

Quản lý phải đảm bảo tất cả các tàu cá bao gồm cả tàu nước ngoài mang cờ của họ được có thẩm quyền quản lý và bao gồm cả các biện pháp quản lý nghề cá.

Phải có hệ thống quản lý cho việc kiểm soát và thực thi đối với nghề cá.

Phải có luật, quy định bao gồm cả xử phạt đối với việc không tuân thủ, ví dụ, với tàu cá không báo cáo, không theo quy định và bất hợp pháp.

Phải có chứng cứ về việc quản lý và kiểm soát nghề cá hiệu quả.

9. Báo cáo và ghi chép về nguyên liệu thô từ nghề khai thác thủy sản

Mỗi nguồn nguyên liệu phải đạt các tiêu chí sau để có thể được sử dụng như nguồn nguyên liệu được công nhận.

Nguyên liệu từ nghề khai thác phải có thể truy xuất được đến nghề cá được đánh giá là phù hợp với các yêu cầu của các quy định liên quan của tiêu chuẩn IFFO để phù hợp cho việc xác định phù hợp với IFFO.

Tất cả các sản lượng cá được cung cấp phải được ghi chép, phải báo cáo cho cơ quan quản lý chính thức theo quy định của nước sở tại.

Nguyên liệu từ nghề khai thác thủy sản không được đến từ hoạt động khai thác bất hợp pháp (IUU) cũng không được đến từ các tàu cá có tên trong danh sách tàu cá vi phạm quy định về IUU.

Thông tin mỗi thùng cá từ một tàu khai thác phải được ghi chép các thông tin sau:

Tên tàu, số đăng ký, hô hiệu, chủ tàu, tên và địa chỉ

Bằng chứng về việc cho phép hoạt động khai thác (giấy phép khai thác)

Thời gian và địa điểm lên cá

Loài và sản lượng lên cá

Vị trí hoặc địa điểm và thời gian khai thác

Ngư cụ sử dụng: Một mẫu của mỗi thùng cá phải được đánh giá để kiểm tra tính phù hợp với các quy định quản lý và yêu cầu của luật định.

Phần 2. Các thực hành truy xuất có trách nhiệm

1. Truy xuất nguồn gốc bột cá đến nghề khai thác

Người nộp đơn phải có một hệ thống nhằm đảm bảo rằng sản phẩm bột cá và dầu cá phù hợp có thể được truy xuất ngược lại đến nghề cá cung cấp nguyên liệu phù hợp.

Người nộp đơn phải thực hiện các thủ tục chứng minh rằng họ đã tránh những nguyên liệu thô được cung cấp từ những hoạt động đánh bắt không báo cáo, không được quản lý và bất hợp pháp.

Dầu cá, bột cá đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này (“Đảm bảo của IFFO”) phải được giữ tách biệt và có thể nhận dạng được để có đủ điều kiện cho việc xác định là phù hợp với tiêu chuẩn toàn cầu của IFFO đối với nguồn cung có trách nhiệm.

Người nộp đơn phải thực hiện một hệ thống đầy đủ để đảm bảo xác định các lô hàng tích cực.

Khi việc xác định nguyên liệu phù hợp bị mất (vd, lẫn với nguồn nguyên liệu không phù hợp) hoặc có tiềm năng bị mất trong việc xác định nguồn gốc trong quá trình truy xuất nguồn gốc, những lô bị nghi ngờ sẽ không được xác định như phù hợp với tiêu chuẩn nguồn cung nguyên liệu của IFFO toàn cầu.

Người nộp đơn phải kiểm tra tính hiệu quả của việc kiểm soát các lô hàng của họ và hệ thống truy xuất nguồn gốc thông qua việc các tài liệu đánh giá nội bộ không ít hơn một lần mỗi năm cho cả dầu cá và bột cá.

Điều này phải bao gồm:

Truy xuất nguồn gốc của nghề cá cung cấp nguyên liệu – truy xuất nhà cung cấp.

Truy xuất nguồn nguyên liệu thô đến thành phẩm khi chúng di chuyển từ xuyên suốt quá trình chế biến và bảo quản (bao gồm cả việc bảo quản bên ngoài và bên thứ ba) – truy xuất quá trình.

Truy xuất nguồn gốc của bột cá và dầu cá được phù hợp chứng nhận đến khách hàng ngay lập tức – Truy xuất khách hàng.

Kết quả của việc đánh giá truy xuất nội bộ phải được ghi chép bao gồm, chứng cứ của việc thực hiện thông qua các báo cáo tuân thủ, không phù hợp, hoạt động xác minh và khắc phục.

8. Người nộp đơn phải thông báo cho cơ quan cấp chứng nhận trong trường hợp nguyên liệu được chứng nhận

 Lưu trữ ghi chép thông tin

Người nộp đơn phải đảm bảo rằng tất cả các ghi chép yêu cầu bởi tiêu chuẩn này được lưu giữ ít nhất 3 năm.

Các bản lưu phải chính xác, rõ ràng và không bị làm mờ.

Phần 3. Các thực hành sản xuất có trách nhiệm

IFFO nhận ra rằng một tiêu chuẩn cao về sản xuất có trách nhiệm phải được minh chứng cho chứng nhận đối với tiêu chuẩn về nguồn cung có trách nhiệm. Người nộp đơn đối với chương trình phải được cấp chứng nhận của Tiêu chuẩn nguồn nguyên liệu thức ăn quốc tế (IFIS) là tiêu chuẩn được quản lý bởi một trong các tổ chức đối tác thuộc Liên minh thức ăn an toàn quốc tế (IFSA), Tổ chức đối tác hiện tại đang được công nhận bao gồm:

Agricultural Industries Confederation (AIC).

 Overlegplatform Voedermiddelenkolom (OVOCOM).

Productschap Diervoeder (PDV).

QS Qualitat und Sicherhelt GmbH (QS).

IFFO nhận thấy chương trình Programa de Aseguramiento de la Calidad (PAC) được ban hành bởi Chính phủ Chile, tương đương với tiêu chuẩn IFIS và các tổ chức đối tác của IFIS.

Chứng nhận của IFIS

Người nộp đơn phải chứng minh về các Thực hành sản xuất có trách nhiệm thông qua việc có được chứng nhận của Liên minh thức ăn an toàn toàn cầu (IFSA), tiêu chuẩn về thành phần thức ăn (IFIS).

Chứng nhận phải được quản lý bởi hướng dẫn ISO 65 về cơ quan chứng nhận uy tín và chương trình của IFSA bao gồm trong phạm vi của một thành viên của thỏa thuận đa phương IAF (MLA).

Hiện tại và chứng nhận có giá trị phải sẵn có cho mỗi vùng đăng ký theo mẫu đăng ký của IFFO.

Kết quả của việc đánh giá ngoại biên và đánh giá giám sát theo tiêu chuẩn của IFIS phải sẵn có, bao gồm báo cáo thực hiện, kết quả, không phù hợp, hoạt động sửa chữa liên quan đến đánh giá được thực hiện bởi một tổ chức chứng nhận được chỉ định.

Phần 4. Các phụ phẩm từ cá

Phần hướng dẫn này cho phép sử dụng các sản phẩm phụ từ cá để chế biến dầu cá, bột cá từ cá chế biến hoặc nuôi trồng thủy sản sử dụng làm nguyên liệu, ứng viên cũng phải tuân thủ với các quy định trước có trong tiêu chuẩn này.

1. Nguyên liệu cá tươi từ nhà máy chế biến thủy sản

Nguyên liệu thô có nguồn gốc từ hoạt động chế biến cá chỉ có thể sử dụng để sản xuất bột cá, dầu cá nếu chúng đáp ứng các tiêu chí sau:

Sản phẩm phụ của cá phải đến từ cá được chế biến cho con người tiêu thụ. Người nộp đơn phải có chứng minh bằng tài liệu chính sách nói về điều này.

Sản phẩm phụ của cá phải đáp ứng và được bảo quản theo các yêu cầu của IFIS hoặc các chương trình chứng nhận tương đương, bao gồm: không bị ô nhiễm với nguồn đạm động vật trên cạn (LAP), hóa chất, các tác nhân sinh học, vật lý.

Phụ phẩm của cá không được đến từ các hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định.

Người nộp đơn phải có thể truy xuất nguồn gốc của nguyên liệu đến điểm nhà máy chế biến cá cung cấp hoặc quản lý theo loài hoặc trộn lẫn nhóm loài trong những lô hàng nguyên liệu nhận về.

Ghi chép các thông tin trên đây phải bao gồm các thông tin.

Phụ phẩm từ cá không được đến từ những loài trong danh sách đỏ của IUCN (www.IUCN.ORG)

Đe dọa tuyệt chủng

Cực kỳ nguy cấp

Nguy cơ tuyệt chủng

Những loài dễ bị tổn thương sẽ không được sử dụng các phụ phẩm của chúng; tuy nhiên, một ngoại lệ tồn tại đối với nghề cá ở một số dân cư riêng biệt nếu họ có một kế hoạch quản lý nghề cá liên tục được đánh giá nguồn lợi liên quan đến hoạt động khai thác và điều chỉnh/kiểm soát sản lượng theo hiện trạng của nguồn lợi và phù hợp với Quy tắc ứng xử của FAO về Nghề cá có trách nhiệm.

Không tính đến danh sách của IUCN, mỗi phụ phẩm cũng phải được đánh giá dựa theo các tiêu chí sau:

Chứng cứ nhằm chứng minh sản phẩm phụ không đến từ nghề cá có các hoạt động sau;

Khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không được quản lý

Sử dụng các thực hành khai thác mang tính hủy diệt,

Sử dụng thực hành làm cho nguồn lợi và hệ sinh thái không thể phục hồi được.

2. Nguyên liệu tươi từ nuôi trồng thủy sản

Nguyên liệu thô có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản chỉ có thể sử dụng để chế biến dầu cá và bột cá nếu phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

Nguyên liệu phải sạch bệnh vào ngày tiếp nhận (theo quy định 1774/2002 của EU).

Không được đến từ trang trại mà bị cấm vì các lý do liên quan đến sức khỏe động vật và không được tiếp xúc với các động vật từ những trang trại này.

Nguyên liệu phải được cất giữ riêng biệt, ghi nhãn rõ ràng như bột cá, dầu cá của loài mà chúng bắt nguồn từ khi chúng được trộn lẫn với nguồn nguyên liệu thô khác cả trước và sau khi chế biến (quy định 811/2003 của EU).

Phần 5. Trách nhiệm giải trình xã hội

5.1. Người nộp đơn phải có một tài liệu về chính sách mà thể hiện sự cam kết để đảm bảo rằng bột cá và dầu cá của họ được sản xuất tuân thủ với các quy định pháp lý về người lao động, trợ cấp và an toàn lao động.

5.2. Người nộp đơn phải có tài liệu thể hiện việc tự đánh giá hàng năm về các luật xã hội. Những việc chưa tuân thủ cũng phải được ghi chép lại, và có kế hoạc hành động để giải quyết và theo dõi việc chưa tuân thủ.

Phần 6. Trách  nhiệm giải trình môi trường

6.1. Hồ sơ xin chứng nhận tiêu chuẩn IFFO RS phải có tài liệu chính sách thể hiện sự tuân thủ của họ nhằm đảm bảo rằng bột cá, dầu cá được sản xuất tuân thủ theo các quy định liên quan đến môi trường.

6.2. Người nộp đơn phải cung cấp chứng cứ rằng họ tuân thủ với các quy định liên quan về nước thải và khí thải.

6.3. Những khía cạnh cho việc cải thiện đã được xác định phải được đưa vào kế hoạch hành động và được phê duyệt bởi cơ quan chức năng của chính phủ.

Phần 7. Tuân thủ pháp luật

7.1. Người nộp đơn phải duy trì sự tuân thủ với các tất cả các quy định về môi trường và xã hội trong 12 tháng vừa qua.

Với những quy định về tiêu chuẩn quốc tế về nguồn cung có trách nhiệm đối với việc sản xuất dầu cá, bột cá do Tổ chức Dầu cá, bột cá thế giới (IFFO RS) ban hành. Để đạt được chứng nhận về Nguồn cung có trách nhiệm đối với sản phẩm bột cá, dầu cá, Các doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ các quy định trên để đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh được bền vững.

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
 
Tel/Fax:    0236 393 1368
 
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
 
 
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 1 Tổng lượt truy cập: 984881
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Tiêu chuẩn xuất khẩu nông sản: VietGAP hay GlobalGAP? | Hàng hóa tại chợ cũng phải dán tem QR code để truy xuất nguồn gốc | Sự khác biệt giữa mã qr code và mã số mã vạch thông thường | Rủi ro và cơ hội trong ISO 9001: 2015 | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa: Yêu cầu bắt buộc thời 4.0 | Chứng nhận hợp quy vải | Các chất được sử dụng trong chế biến sản phẩm hữu cơ | Giá trị của truy xuất nguồn gốc | Chế biến theo tiêu chuẩn Nông nghiệp hữu cơ | Nông nghiệp hữu cơ - Lựa chọn giống vật nuôi | Nông nghiệp hữu cơ - Quản lý sinh vật gây hại | Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ | Lộ trình quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc | Sản xuất tỏi VietGAP | Tiêu chuẩn quốc tế sản xuất dầu cá, bột cá do IFFO RS ban hành | Nông nghiệp hữu cơ - Lựa chọn loài giống cây trồng | Chứng nhận HALAL - Cơ hội thâm nhập thị trường Hồi Giáo | Truy xuất nguồn gốc thực phẩm: Khó vẫn làm | Làm thế nào để quét được tem truy xuất nguồn gốc | Quy định ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ | Thế nào là nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ? | Truy xuất nguồn gốc QR code khác Mã số mã vạch như thế nào? | ISO 9001 - Nguyên tắc 6: Quyết định dựa trên bằng chứng | ISO 9001 - Nguyên tắc 7: Quản lý các mối quan hệ | ISO 9001 - Nguyên tắc 5: Cải tiến liên tục trong tổ chức | ISO 9001 - Nguyên tắc 4:Tiếp cận theo quá trình | ISO 9001 - Nguyên tắc 3: Sự cam kết của mọi người | ISO 9001 - Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng | ISO 9001 - Nguyên tắc 2: Lãnh đạo trong tổ chức | Cơ sở sản xuất Trang thiết bị Y tế phải áp dụng ISO 9001, ISO 13485 | Chứng nhận VietGAP cần những thủ tục gì? | Chứng nhận ISO 9001: 2015 | Mục đích của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 | Vì sao cần phải truy xuất nguồn gốc sản phẩm? | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Tăng sức cạnh tranh cho nông sản | Kosher - Lối ăn uống thú vị của người Do Thái | Kaizen la gì? Lợi ích khi áp dụng Kaizen | Nguyên tắc cơ bản khi áp dụng công cụ LEAN trong doanh nghiệp | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho rau cải xoăn | So sánh giữa HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 | Bạn có sẵn sàng thực hiện áp dụng HACCP? | Các Tiêu Chuẩn Nông Nghiệp Hữu Cơ Nhật Bản | Tiêu Chuẩn JAS - Tiêu Chuẩn Hữu Cơ Nhật Bản | Khảo nghiệm và công nhận phân bón lưu hành | Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy | ISO 22000: 2018 phiên bản được nâng cấp từ ISO 22000: 2005 | Chứng nhận hợp quy kính gương tráng bạc | Chứng Nhận Hợp Quy Dệt May | Chuyển đổi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 sang ISO 22000: 2018 | Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV | SSOP - Quy trình vận hành tiêu chuẩn vệ sinh | Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa | Cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu GMP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi lợn rừng | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi bò sữa | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi ong mật | Phương pháp thực hiện 5S mỗi ngày | Tại sao 5S luôn có mặt cùng thành công của Doanh nghiệp | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho cá rô phi | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho tôm sú | Cách trồng cà rốt hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau xà lách hữu cơ | ISO 9001: 2008 sắp hết hiệu lực | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi cho gà | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho tôm thẻ chân trắng | Hiệp hội 4C ra mắt bộ quy tắc mới về tiêu chuẩn cà phê bền vững | Chứng nhận 4C cho cà phê | Vì sao 4C giúp gia tăng thu nhập cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê | Cà phê 4C và 10 quy tắc thực hành không được chấp nhận | Tìm hiểu về thực phẩm Halal | Sự khác nhau giữa ISO 22000 và HACCP | Áp dụng GMP cho các công ty sản xuất chế biến thực phẩm | Doanh nghiệp nào cần áp dụng FSSC 22000? | Ý nghĩa và yêu cầu của tiêu chuẩn Organic | Quy trình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn USDA | Tự công bố Bắp cải sấy khô | Xem xét của lãnh đạo theo ISO 13485 | CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ BÁNH DẦU | Tại sao nguời Hồi giáo không ăn thịt lợn? | Tiêu chuẩn mới ISO 45001: 2018 về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp | Cần làm gì để chuyển đổi từ OHSAS 18001 sang ISO 45001? | Các lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 | Hệ thống quản lý nội bộ trong thực hành và chứng nhận UTZ | Cà phê bền vững và các chứng nhận giúp Doanh nghiệp vươn ra quốc tế | 10 yếu tố chính của hệ thống quản lý nội bộ (IMS) trong tiêu chuẩn UTZ | Tư vấn chứng nhận VietGAP cá diêu hồng | Chứng nhận hợp chuẩn kính cường lực | Công bố chất lượng mít sấy | Công bố hợp chuẩn gạch terrazzo | Chứng nhận FSC - CoC cho bao bì giấy | Chứng nhận FSC cho viên nén gỗ | Thủ tục nhập khẩu phân bón | Chứng nhận ISO 13485 | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polypropylen (PP) | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polyetylen | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung (gạch tuynel) | Chứng nhận hợp quy gạch bê tông | Thông tin Doanh Nghiệp xuất khẩu hoa quả sang Trung Quốc cần lưu ý | Chính sách khuyến khích, chế tạo thiết bị gạch không nung | Phân biệt Tiêu chuẩn VietGAP mới và Quy trình VietGAP cũ | ISO 45001:2016 - Tiêu chuẩn quốc tế mới cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp | Làm sao để được phép sản xuất thực phẩm mà không cần giấy chứng nhận ATTP? | Điểm mới của nghị định 15/2018/NĐ-CP về Luật ATTP | Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại / Zalo: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt