CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT
Dịch vụ / Hợp chuẩn/ hợp quy  

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng Yêu cầu báo giá

QCVN 16:2014/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014 và thay thế QCVN 16:2011/BXD ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, chung nhan hop quy vat lieu xay dung
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựngChung nhan hop quy vat lieu xay dung

Các nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD, bao gồm 10 nhóm sản phẩm sau: 

-    Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng.

-    Nhóm sản phẩm kính xây dựng.

-    Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa.

-    Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ.

-    Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe.

-    Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát.

-    Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh.

-    Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa.

-    Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi.

-    Nhóm sản phẩm vật liệu xây.

So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu sau

- Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

-  Mở rộng thêm 4 nhóm sản phẩm mới bao gồm nhóm sản phẩm sứ vệ sinh, nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa, nhóm cửa sổ, cửa đi, nhóm sản phẩm vật liệu xây.

-  Các nhóm sản phẩm đã quy định trong QCVN 16:2011/BXD cũng được bổ sung thêm sản phẩm mới, điều chỉnh chỉ tiêu chất lượng, cập nhật yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn mới, quy định về số lượng mẫu hoặc loại bỏ bớt sản phẩm bắt buộc Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, cụ thể như sau:

   + Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng: loại bỏ nhóm xi măng nở và xi măng đóng rắn nhanh, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm các sản phẩm xi măng còn lại.

    + Nhóm sản phẩm kính xây dựng: loại bỏ kính gương và bổ sung kính phủ bức xạ thấp; quy định quy cách mẫu cần phải nhập khẩu kèm theo lô hàng được Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với kính màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính lưới cốt thép.

    + Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa: nhóm phụ gia hoạt tính (tự nhiên và nhân tạo) và phụ gia đầy cho bê tông được thể hiện chung trong phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn – TCVN 8825:2011, bổ sung phụ gia tro bay hoạt tính cho bê tông, vữa xây và xi măng.

    + Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ: loại bỏ sản phẩm Amiăng crizôtin dùng cho sản xuất tấm sóng amiăng xi măng, Tấm lợp trên cơ sở chất kết dính polymer gia cường sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, ván gỗ dán và gỗ tự nhiên đã qua xử lý; bổ sung thêm sản phẩm ván sàn gỗ nhân tạo.

     + Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe: loại bỏ sản phẩm sơn nhũ tương bitum polymer, sơn bitum cao su; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với sản phẩm tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính (bỏ chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ thấm nước thay bằng chỉ tiêu độ bền chọc thủng động), sản phẩm băng chặn nước gốc PVC (thay đổi chỉ tiêu độ bền hóa chất); bổ sung sản phẩm bột bả tường gốc ximăng poóc lăng, sơn epoxy, vật liệu chống thấm gốc xi măng – polymer.

     + Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát: quy định chi tiết hơn về số lượng mẫu lấy cho từng nhóm kích thước và chủng loại gạch ốp lát; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cụ thể hơn cho từng chủng loại gạch ốp lát, điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm cho sản phẩm gạch terrazzo, đá ốp lát tự nhiên; bổ sung sản phẩm Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic.

    Ngoài ra, lưu ý nhóm Thép làm cốt bê tông thuộc QCVN 07:2011/BKHCN và các loại thép dùng trong xây dựng, công nghiệp còn lại cần đáp ứng yêu cầu của Thông tư 44/2013/TT-BCT-BKHCN.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 21/2010/TT-BXD). CNHQ được thực hiện một cách bắt buộc.

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 2 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Phương thức Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD

Theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức đánh giá sự phù hợp được tiến hành như sau:

-  Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

-  Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm

Phương thức Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011

-   Đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2 -Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

-  Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 7 (phụ lục 2 - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Quy trình đánh giá Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và công bố hợp quy 

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

- Chất Lượng Việt lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

Chất Lượng Việt đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

- Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

-  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc

-  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

-  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận

- Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ, cấp Giấy Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

Chất Lượng Việt hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

Chất Lượng Việt hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian: 

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng: 45 ngày

- Công bố hợp quy: 30 ngày 

Chính sách hậu mãi:

- Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

- Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

 - Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

- Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

- Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và cung cấp các dịch vụ tốt nhất liên quan đến hợp quy vật liệu xây dựng theo thông tin liên hệ:

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
 
Tel/Fax:    0236 393 1368
 
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
 
 
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 5 Tổng lượt truy cập: 935363
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Kaizen la gì? Lợi ích khi áp dụng Kaizen | Nguyên tắc cơ bản khi áp dụng công cụ LEAN trong doanh nghiệp | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho rau cải xoăn | So sánh giữa HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 | Bạn có sẵn sàng thực hiện áp dụng HACCP? | Các Tiêu Chuẩn Nông Nghiệp Hữu Cơ Nhật Bản | Tiêu Chuẩn JAS - Tiêu Chuẩn Hữu Cơ Nhật Bản | Khảo nghiệm và công nhận phân bón lưu hành | Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy | ISO 22000: 2018 phiên bản được nâng cấp từ ISO 22000: 2005 | Chứng nhận hợp quy kính gương tráng bạc | Chứng Nhận Hợp Quy Dệt May | Chuyển đổi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 sang ISO 22000: 2018 | Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV | SSOP - Quy trình vận hành tiêu chuẩn vệ sinh | Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa | Cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu GMP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi lợn rừng | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi bò sữa | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi ong mật | Phương pháp thực hiện 5S mỗi ngày | Tại sao 5S luôn có mặt cùng thành công của Doanh nghiệp | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho cá rô phi | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho tôm sú | Cách trồng cà rốt hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau xà lách hữu cơ | ISO 9001: 2008 sắp hết hiệu lực | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi cho gà | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho tôm thẻ chân trắng | Cà phê 4C và 10 quy tắc thực hành không được chấp nhận | Hiệp hội 4C ra mắt bộ quy tắc mới về tiêu chuẩn cà phê bền vững | Chứng nhận 4C cho cà phê | Vì sao 4C giúp gia tăng thu nhập cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê | Tìm hiểu về thực phẩm Halal | Sự khác nhau giữa ISO 22000 và HACCP | Áp dụng GMP cho các công ty sản xuất chế biến thực phẩm | Doanh nghiệp nào cần áp dụng FSSC 22000? | Ý nghĩa và yêu cầu của tiêu chuẩn Organic | Quy trình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn USDA | Tự công bố Bắp cải sấy khô | Xem xét của lãnh đạo theo ISO 13485 | CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ BÁNH DẦU | Tại sao nguời Hồi giáo không ăn thịt lợn? | Tiêu chuẩn mới ISO 45001: 2018 về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp | Cần làm gì để chuyển đổi từ OHSAS 18001 sang ISO 45001? | Các lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 | Hệ thống quản lý nội bộ trong thực hành và chứng nhận UTZ | Cà phê bền vững và các chứng nhận giúp Doanh nghiệp vươn ra quốc tế | 10 yếu tố chính của hệ thống quản lý nội bộ (IMS) trong tiêu chuẩn UTZ | Tư vấn chứng nhận VietGAP cá diêu hồng | Chứng nhận hợp chuẩn kính cường lực | Công bố chất lượng mít sấy | Công bố hợp chuẩn gạch terrazzo | Chứng nhận FSC cho viên nén gỗ | Chứng nhận FSC - CoC cho bao bì giấy | Thủ tục nhập khẩu phân bón | Chứng nhận ISO 13485 | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polypropylen (PP) | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polyetylen | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung (gạch tuynel) | Chứng nhận hợp quy gạch bê tông | Thông tin Doanh Nghiệp xuất khẩu hoa quả sang Trung Quốc cần lưu ý | Chính sách khuyến khích, chế tạo thiết bị gạch không nung | Phân biệt Tiêu chuẩn VietGAP mới và Quy trình VietGAP cũ | ISO 45001:2016 - Tiêu chuẩn quốc tế mới cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp | Làm sao để được phép sản xuất thực phẩm mà không cần giấy chứng nhận ATTP? | Điểm mới của nghị định 15/2018/NĐ-CP về Luật ATTP | Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại / Zalo: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt